Việc Làm Khách Sạn
Công ty Xe Đoàn Kết cho thuê xe giá rẻ tại Hà Nội

Cụm động từ (Phrasal verbs) sử dụng như thế nào?

Thảo luận trong 'Sự nghiệp'

Chia sẻ trang này

  1. zumidori
    Offline

    zumidori Chổi cùn

    Tham gia ngày:
    14/9/15
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    ĐỊNH NGHĨA:


    Cụm động từ (Phrasal verbs) là sự kết hợp giữa một động từ và một từ nhỏ (particle). Từ nhỏ, particle(s), này có thể là một trạng từ (adverb), hay là một giới từ (preposition), hoặc là cả hai:
    Eg: The rich man gave away most of his fortune.
    ( Người giàu có ấy tặng hầu hết tài sản của ông ta cho người nghèo.) => to give away (away là adverb)


    VAI TRÒ:


    - Ngoại động từ (transitive): theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng là túc từ (object) của động từ.
    - Nội động từ (intransitive): không có túc từ theo sau.
    - Hoặc có thể là cả hai.
    Điều quan trọng nhất về ngữ pháp với một phrasal verb là VỊ TRÍ TÚC TỪ của nó.


    PHÂN LOẠI: 4 loại


    1. Loại 1 = động từ + trạng từ (không có túc từ)


    - Động từ và trạng từ luôn đi sát nhau.
    EX: break down = stop working
    The car broke down and we had to walk.
    - Không có túc từ đi theo, loại phrasal verb này không dùng ở thể thụ động (passive) nên bạn không nghe dân bản xứ nói “Our car was broken down…”, “ The magazine Time is come out…”


    2. Loại 2 = động từ + trạng từ + túc từ
    hoặc: động từ + túc từ + trạng từ


    EX: Put off = postpone
    We must put off the meeting for another week.
    We must put the meeting off for another week
    - Khi túc từ là một đại danh từ, đại danh từ này sẽ đứng ở giữa động từ và ‘particle’:
    EX: I took them off. (NOT I took off them).


    3. Loại 3 = động từ + giới từ + túc từ


    - Giới từ và động từ luôn đi liền nhau
    EX: take after = be similar to older relative (resemble)
    He takes after his mother.
    He takes after her.
    But not:
    He takes his mother after.
    He takes her after.


    4. Loại 4 = động từ + trạng từ + giới từ + túc từ


    EX: put up with = tolerate
    I can’t put up with his behaviour any more
    I can’t put up with it any more
    - Trạng từ thường đi giữa động từ và giới từ:
    Eg: She was looking everywhere for the missing passport. (NOT …looking for everywhere...)
    ( Cô ta đang tìm khắp mọi nơi cho ra cuốn hộ chiếu đã mất.)
    - Người ta không đặt túc từ sau động từ và đứng trước ‘particles’:
    Eg: I can’t put up with this treatment any longer. (NOT …put up this treatment/it with...) (NOT… put this treatment/it up with)
    ( Tôi không thể nào chịu đựng nổi cách đối xử này nữa.)
    - Chúng ta cũng thường thấy trạng từ thường đứng giữa hai ‘particles’:
    Eg: He stands up strongly for her. (NOT …stands up for strongly her.)


    Xem thêm:

    · Cách học tiếng Anh hiệu quả nhất

    · Cach tinh diem TOEIC

    Nguồn: Học tiếng Anh
     
  2. luathoangphi89
    Offline

    luathoangphi89 Chổi cùn

    Tham gia ngày:
    12/12/15
    Bài viết:
    8
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Bài viết ý nghĩa wa, rất phù hợp với những người muốn đầu tư vào tiếng anh
     

Chia sẻ trang này