Tiêu chuẩn quản lý an toàn hoá chất

Thảo luận trong 'Cơ bản về hoá chất'

Chia sẻ trang này

  1. Moon
    Offline

    Moon Ô sin

    Tham gia ngày:
    17/5/10
    Bài viết:
    3,472
    Đã được thích:
    12,009
    Điểm thành tích:
    3,155
    Giới tính:
    Nam
    1. Những mối nguy hiểm từ việc sử dụng hoá chất.

    Hầu hết tất cả chất hoá học được sử dụng trong đời sống hàng ngày, trong cơ sở sản xuất kinh doanh đều liên quan đến một hoặc nhiều vấn đề về sức khoẻ hay mối nguy cho cơ thể con người. Những mối nguy này là tác nhân tiềm tàng ảnh hưởng đến con người, môi trường làm việc, cộng đồng và môi trường xung quanh.

    1.1. Những nguy hại về sức khoẻ

    - Tính nghiêm trọng của mối nguy – là tính độc hại vốn có của hoá chất, điều đó có nghĩa là “sức mạnh” của nó là nguyên nhân gây hại cho sức khoẻ.

    - Sự phơi nhiễm – có khả năng xảy ra, với thời gian và mức độ phơi nhiễm (hít phải, ngấm qua da, nuốt phải) với nhiều trạng thái khác nhau của hoá chất (thể khí, lỏng bụi lơ lửng hay dạng bột cứng …)

    - Cơ thể con người đối với hoá chất – Nói chung, mỗi người có những mức độ nhạy cảm khác nhau đối với hoá chất. Một số cá nhân có thể trở nên thụ cảm hoá chất nào đó sau khi đã tiếp xúc qua, và sau đó sẽ biểu hiện những phản ứng của sức khoẻ để kháng lại tại những mức độ phơi nhiễm mà không ảnh hưởng nhiều đến các cá nhân đó.
    Hoá chất khác nhau thì mối nguy đến sức khoẻ cũng khác nhau. Nhìn chung có hai dạng ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ:
    + Cấp tính: nguy hiểm xảy ra trong quá trình tiếp xúc hoặc sau khi tiếp xúc
    + Mãn tính: nguy hiểm xảy ra sau một thời gian dài tiếp xúc thường xuyên, ví dụ nhiều tháng, nhiều năm.

    Với hai dạng ảnh hưởng này, hoá chất có thể gây ra:

    - Gây ung thư: do phơi nhiễm với một số hoá chất có thể làm phát triển các tế bào ung thư ở một hay nhiều loại tế bào trong cơ thể con người.

    - Gây ăn mòn: do phơi nhiễm với hoá chất có thể gây ra bỏng cấp tính, gây loét và tổn thương mô ở mắt, da và đường hô hấp.

    - Gây độc hại đối với các bộ phận đặc biệt trong cơ thể: có vài hoá chất biểu hiện độc tính của nó với một số cơ quan đặc biệt như là gan, thận, phổi, máu, mắt, tai, hệ thần kinh, hệ sinh sản và đặc biệt các bào thai đang phát triển.

    - Gây mẫn cảm: do phơi nhiễm với hoá chất có thể gây nên các dị ứng da và hệ hô hấp (thông thường được hồi phục bằng hệ miễn dịch)
    Chúng ta dù không thể loại trừ tất cả các rủi ro từng hoạt động có liên quan đến hoá chất nhưng có thể hạn chế đến mức thấp nhât có thể chấp nhận được. Với việc hít phải do tiếp xúc hoá chất, mức độ rủi ro tối thiểu có thể chấp nhận được xác định bằng cách giới hạn lượng phơi nhiễm cũng như ngưỡng giá trị cho phép.

    1.2. Những mối nguy thuộc tính vật lý

    Các nguyên liệu của chất hoá học có thể hiện diễn những mối nguy hại vật lý cho người lao động. Phổ biến nhất là : chất dễ cháy, oxi hoá, khả năng phản ứng với nước, khí ép hoặc khí nén, các chất lỏng có hoặc không có phản ứng với chất khác. Khi các chất độc hại này được sử dụng thì cần đánh giá để có chỗ lưu trữ thích hợp và hướng dẫn cách sử dụng hoá chất đúng cách. Tính dễ cháy (hay dễ bén lửa) là mối nguy vật lý phổ biến nhất có liên đới đến các nguyên liệu trong hoá chất. Lý giải về Điểm Phát Cháy, một đặc tính duy nhất của chất lỏng dễ cháy và về điểm khác biệt của nó từ Sự Đánh Lửa, một đặc tính độc đáo khác. Điều này rất quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ phát hoả từ các nguyên liệu của hoá chất dễ cháy.
    Cả hai Điểm Phát Cháy và Sự Đánh Lửa đều có cùng điểm xuất phát là nhiệt độ và cả hai đều liên quan đến khả năng xảy ra sự bắt cháy.

    - Tại nhiệt độ của Điểm Phát Cháy, có đầy đủ nồng độ bay hơi trong không khí phía trên nắp thùng hoá chất khi mở ra và sự bến lửa sẽ xảy ra với sự hiện diện của nguồn bắt lửa.

    - Tại nhiệt độ của Điểm Đánh Lửa (lớn hơn nhiệt độ Điểm Phát Cháy), độ nóng của môi trường xung quanh đủ để làm bắt cháy các nguyên liệu. Vì các nguyên vật liệu, dung dịch hoá chất có Điểm Phát Cháy thấp hơn nhiệt độ nhà xưởng (nghĩa là <350 C) nên cần xem xét cẩn thận trong việc lưu và sử dụng chúng.


    [​IMG]

    2. Bảng hướng dẫn số liệu an toàn vật liệu (MSDS)

    Do yêu cầu của luật pháp, các nhà máy hay các đối tác phải cung cấp cho khách hàng Bảng Hướng Dẫn An Toàn Vật Liệu cho từng sản phẩm. Trong trường hợp nhà cung cấp không cung cấp, người mua phải yêu cầu gửi bảng MSDS cho từng loại hoá chất mà họ mua.

    Những hạng mục dưới đây là những thông tin cần có trong bảng MSDS:

    [​IMG]


    3. Bảng Số Liệu An Toàn Hoá Chất (CSDS)

    Bảng MSDS cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết về đặc tính hoá chất, nhưng có thể nó không có hiệu quả cho công nhân trong việc sử dụng và quản lý hoá chất.

    Vì vậy, các lưu trình hướng dẫn và Bảng An Toàn Hoá Chất (CSDS) phải được lập ra để cung cấp các thông tin thiết yếu và dễ hiểu đến công nhân trong việc sử dụng và bảo quản hoá chất. Bảng hướng dẫn này phải được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu đối với công nhân và được dán ở vị trí dễ quan sát nhất trong khu vực lưu giữ hoá chất và nơi sử dụng.

    [​IMG]

    Nó có thể thích hợp cho các chất khác nhau với những đặc tính giống nhau và các mối nguy được mô tả trong Lưu Trình Hướng Dẫn Sử Dụng, vì vậy cũng giảm bớt đi một phần công việc in ấn của nhà máy. Lưu trình hướng dẫn sử dụng hoá chất là một phần tài liệu làm việc của nhà máy và cũng là một phần của hệ thống quản lý về Sức Khoẻ, An Toàn và Môi Trường, CSDS cần lưu cùng với MSDS. CSDS phải được dán ở những khu vực làm việc có hoá chất.

    4. Tiêu Chuẩn Về Kho Lưu Giữ Các Hoá Chất Nguy Hiểm

    Như đã mô tả, các hoá chất thể hiện những mối nguy khác nhau và phải lưu giữ ở nơi thích hợp để hạn chế tối đa các nguy cơ cháy nổ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người và tác hại cho môi trường.
    Bảng MSDS của mỗi một hoá chất trong nhà máy đều có các thông tin cơ bản và hướng dẫn sử dụng liên quan đến kho lưu giữ các chất một cách phù hợp. Nếu MSDS không đầy đủ, cần phải tìm thêm thông tin để tham khảo.
    Quy định chung, chỉ cung cấp đủ lượng hoá chất sử dụng trong một ngày tại mỗi phân xưởng. Nếu không, khu vực lưu trữ hoá chất phải tách biệt khỏi khu sản xuất, văn phòng, ký túc xá hay nhà ăn…. Bảng hướng dẫn dưới đây cung cấp các tiêu chuẩn an toàn đối với kho lưu giữ hoá chất.

    5. Các Hướng Dẫn Khu Vực Lưu Giữ Hoá Chất:


    [​IMG]

    (Còn nữa)
     
  2. phithicuong85
    Offline

    phithicuong85 Chổi cùn

    Tham gia ngày:
    26/4/14
    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
  3. dragonasian89
    Offline

    dragonasian89 Chổi cùn

    Tham gia ngày:
    20/5/14
    Bài viết:
    11
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    oánh dấu một phát để lưu lại. ủng hộ nhé. upupupupupupup.
     

Chia sẻ trang này